Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng GTGT của hàng hóa xuất nhập khẩu. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I gồm mô tả hàng hóa và mã hàng (08 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.
Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của mặt hàng xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).
Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu:
Trường hợp hàng hóa có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Đối với mặt hàng gỗ nếu có thêm sơn, véc ni, đinh vít thì được xác định là phụ liệu.
Trường hợp hàng hóa được sản xuất, chế biến từ hai nguồn: Nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu có nguồn gốc trong nước thì không phải nộp thuế xuất khẩu đối với số lượng hàng hóa xuất khẩu tương ứng với số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Số lượng hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu trong nước phải nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định đối với mặt hàng xuất khẩu đó.
Hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 126 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Theo thông tư số 79/2009/TT-BTC hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại bao gồm các loại sau:
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình chuyển khẩu.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh theo loại hình xuất nhập khẩu biên giới.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức nhưng không phải là thương nhân.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các do các doanh nghiệp chế xuất.
– Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho bảo thuế.
– Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dự hội trợ triển lãm.
– Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê.
* Thuế XNK :
+ Thuế suất thuế xuất khẩu được quy định cụ thể cho một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
+ Thuế suất thuế xuất khẩu được nhà nước ưu đãi nên phần lớn là 0%
+ Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.
+ Thuế suất thuế nhập khẩu hàng hoá tra theo các Biểu thuế nhập khẩu
+ Tính đến nay, biểu thuế XK, biếu thuế NK ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế năm 2014 được điều chỉnh bởi những văn bản sau:
– Thông tư 164/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2013.
– Thông tư 17/2014/TT-BTC ban hành ngày 08/02/2014.
– Thông tư 30/2014/TT-BTC ban hành ngày 07/03/2014.
– Chênh lệch tỷ giá: theo thông tư 179/2012/TT-BTC.
+ Một số điểm mới cần lưu ý:
1. Các khoản chi phí nhận trước (trả trước) không được coi là các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ.(khoản 5 điều 2 thông tư 179/2012/TT-BTC).
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ bao gồm tiền bằng ngoại tệ, các khoản phải thu, phải trả, vay, không phân biệt ngắn hạn hay dài hạn, miễn là các khoản mục nêu trên có số dư tại thời điểm lập Báo cáo tài chính thì phải đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuối kỳ kế toán./.
2. Đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật.
Đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Điều 3 thông tư 179/2012/TT-BTC
3. Quy định tỷ giá hối đoái sử dụng để đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính (tỷ giá cuối kỳ của ngân hàng nơi DN mở TK ngoại tệ), Phần chênh lệch do đánh giá lại được đưa vào chi phí hoặc doanh thu tài chính nhưng không được đưa vào chi phí hợp lý và doanh thu tính thuế mà phải trừ ra trên BCTC.
(Điều 2, khoản mục 2.22 TT78/2014/TT-BTC)
– Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
* Điều 8 thông tư 179/2012/TT-BTC
– Hoạt động xuất khẩu tại chỗ – Xuất khẩu vào khu phi thuế quan, khu chế xuất –> Loại hóa đơn sử dụng và hạch toán
– Xuất khẩu tại chỗ là hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán tiền mua hàng bằng ngoại tệ nhưng giao hàng cho doanh nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để tiếp tục sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. (Theo QĐ 153/2002/QĐ-BTC)
– Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp.(Điều 1 NĐ 332/HĐBT)
– Khu phi thuế quan: có ranh giới địa lí xác định, được ngăn cách bằng hàng rào cứng với khu vực xung quanh; không có dân cư sinh sống. Các hoạt động trong khu phi thuế quan bao gồm: sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ, thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác. Nó có đặc điểm giống như khu chế xuất nhưng phạm vi hoạt động lớn hơn.
(Điều 2 QĐ100/2009/QĐ-TTg)
– Hàng hoá của xí nghiệp Khu chế xuất bán vào thị trường nội địa và mua ở thị trường nội địa Việt Nam được coi như hàng hoá Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài và xuất khẩu ra nước ngoài do pháp luật xuất nhập khẩu của Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam điều chỉnh. (Điều 36 NĐ 332/HĐBT)
=> Quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp chế xuất được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, phải thực hiện các quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và phải khai báo và làm thủ tục hải quan.
– Quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khu phi thuế quan với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu theo các quy định của pháp luật Việt Nam về hải quan, thuế và xuất khẩu, nhập khẩu.
(QĐ 100/2009/QĐ-TTg)
– Hóa đơn sử dụng cho Hoạt động xuất khẩu tại chỗ – Xuất khẩu vào khu phi thuế quan, khu chế xuất:
-Kể từ ngày 14/8/2014 theo Công văn số 11352/BTC-TCHQ của Bộ tài chính quy định: Sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu tại chỗ và dùng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng khi xuất khẩu vào khu phi thuế quan và khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.
– Cụ thể: Về bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan thì trong bộ hồ sơ hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
* Trường hợp sử dụng hoá đơn xuất khẩu:
– Các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính, đã thực hiện đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01/8/2014 thì được tiếp tục sử dụng.(khoản 3 Điểu 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
* Cách hạch toán hàng xuất khẩu
• Chứng từ kế toán sử dụng.
– Để hạch toán ban đầu hàng hoá xuất khẩu, cần có đầy đủ các chứng từ liên quan, từ các chứng từ mua hàng trong nước (hợp đồng mua hàng, phiếu xuất kho, hoá đơn, vận đơn, phiếu nhập kho…); chứng từ thanh toán hàng mua trong nước (phiếu chi, giấy báo Nợ…) đến các chứng từ trong xuất khẩu hàng hoá (bộ chứng từ thanh toán, các chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất hàng…).
• Trình tự hạch toán
+ Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi:
– Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đi xuất khẩu.
– Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho.
+ Trường hợp hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu, không qua kho, kế toán ghi:
– Nợ TK157: Giá mua chưa thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu.
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ.
– Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua.
– Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập Hoá đơn GTGT và căn cứ vào đó kế toán ghi các bút toán sau:
* Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu:
– Nợ TK1112, 1122, 131: Tổng số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay còn phải thu theo tỷ giá thực tế.
– Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế.
+ Trường hợp tiền hàng xuất khẩu đã thu bằng ngoại tệ, kế toán sẽ đồng thời ghi:
– Nợ TK007: Số nguyên tệ thực nhận.
* Phản ánh trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu:
– Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất khẩu.
– Có TK157: Trị giá hàng chuyển đi đã hoàn thành xuất khẩu.
* Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp:
– Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu.
– Có TK333(3333 – Thuế xuất khẩu): Số thuế xuất khẩu phải nộp.
+ Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi:
– Nợ TK333(3333 – Thuế xuát khẩu): Số thuế xuất khẩu đã nộp.
– Có TK1111, 1121, 311…: Số tiền đã chi nộp thuế.
+ Trường hợp phát sinh các chi phí trong quá trình xuất khẩu, kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí bán hàng. Cụ thể:
+ Nếu chi phí đã chi bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
– Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng theo tỷ giá thực tế.
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
– Có TK1112, 1122, 331…: Số ngoại tệ đã chi theo tỷ giá ghi sổ.
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh.
+ Đồng thời ghi nhận số nguyên tệ đã chi dùng:
– Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dùng.
+ Nếu chi phí đã chi bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
– Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng.
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
– Có TK1111, 1121, 331…: Số tiền đã chi.
– Cách hạch toán Hàng Nhập khẩu.
• Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Tờ khai hải quan & các phụ lục.
– Hợp đồng ngoại (Contract).
– Hoá đơn (Commercial Invoice).
– Phiếu đóng gói (packing list).
– Các giấy tờ khác của lô hàng như: chứng nhận xuất xứ (C/O), tiêu chuẩn chất lượng (C/A), đơn bảo hiểm (Insurance policy)…
– Các hoá đơn dịch vụ liên quan tới hoạt động nhập khẩu như: phí bảo hiểm, cước vận tải quốc tế, phí vận tải nội địa, phí nâng hạ container, THC (Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phụ phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY-bãi chứa cont ở cảng ra cầu tàu… ), vệ sinh cont, phí chứng từ, lưu kho và các khoản phí khác ….
– Thông báo nộp thuế.
– Giấy nộp tiền vào NSNN / UNC thuế.
– Lệnh chi / UNC thanh toán công nợ ngoại tệ ngươi bán.
=> Điều kiện khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
+ Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về Điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:
– Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
=> Như vậy chỉ khi Đơn vị nhập khẩu có Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và có chứng từ thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ không dùng tiền mặt thì mới được Kê khai và khấu trừ thuế.
* Kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu như thế nào?
– Kế toán căn cứ vào Chứng từ nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu để kê khai vào Phụ lục 01-02/GTGT “Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào”.
– Trên bảng kê HHDV mua vào, căn cứ chứng từ nộp thuế GTGTNK để kê khai, chỉ tiêu nào không có thì bỏ trống
+ Hạch toán giá trị hàng Nhập khẩu:
– Nợ TK 156 – Giá trị Hàng hóa Nhập khẩu (theo tỷ giá của tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp không thanh toán trước toàn bộ giá trị hợp đồng)
– Có TK 331 : phải trả cho người bán.
+ Trường hợp thanh toán nhiều lần:cách hạch toán hàng nhập khẩu
+ Nếu lãi về tỷ giá Hạch toán:
– Nợ TK 331 : phải trả cho người bán.
– Có TK 515 : doanh thi hoạt động tài chính.
+ Nếu lỗ về tỷ giá Hạch toán:
– Nợ TK 635 : chi phí tài chính.
– Có TK 331 : phải trả cho người bán.
=> Lưu ý về giá trị hàng nhập khẩu:
– Theo quy định giá tính thuế nhập khẩu là giá mua cộng các chi phí nhập hàng cho đến thời điểm hàng tới cầu cảng Việt Nam. Như vậy điều kiện cơ sở giao hàng sẽ gần như tương ứng với các điều kiện C (như CIF, C&F) cho dù hợp đồng ký với điều kiện nào đi nữa.
– Do đó có một sự không đồng nhất giữa giá tính thuế NK, GTGT nhập khẩu của hải quan khác với giá mua thực tế trên hợp đồng.
– Giá tính thuế:
+ TH1:Giá tính thuế là giá CIF: là giá mua đã bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).
Giá tính thuế = Giá CIF
+ TH2: Giá tính thuế là giá FOB: là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).
Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có)
+ TH3: Giá tính thuế là giá Exwork: là giá mua chưa bao gồm chi phí bốc dỡ hàng hóa, làm thủ tục xuất khẩu, chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm những chi phí này).
Giá tính thuế = giá Exwork + phí nhập hàng từ kho bên bán về cảng VN + chi phí Bảo hiểm
– Đó là lý do vì sao trên tờ khai hải quan sẽ thường thấy có ghi các khoản phí như: I, F, THC.., chỉ là phần hải quan ấn định vào giá nhập để kê khai thuế thôi.
– Kê khai thuế hàng nhập khẩu: Dựa vào: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai thu tiền của hải quan.
– Hạch toán giá trị hàng nhập khẩu vào sổ: Hạch toán theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá ngày thanh toán.
VD: Ngày 1/8/2014 bạn chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho 1.000 sp A. Tỷ giá ngày hôm đó là 20.000vnđ/usd. Tổng giá trị = 1.000 X 20.000 = 20.000.000 vnđ.
– Nhưng đến ngày 6/8/2014 hàng mới về đến Việt Nam, hôm đó tỷ giá trên tờ khai hải quan là 21.000vnđ/usd. (Đây là tỷ giá hải quan dùng để tính thuế chứ không phải để xác định giá trị hàng nhập khẩu).
=> Như vậy giá trị hàng hóa = 20.000.000 không thể là: 1.000 x 21.000 = 21.000.000 vnđ.
* Hạch toán Thuế Nhập khẩu phải nộp của Hàng Nhập khẩu.
– Nợ TK 156 : hàng hóa.
– Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu.
* Hạch toán Thuế TTĐB của Hàng Nhập khẩu (nếu có).
– Nợ TK 156 : hàng hóa.
– Có TK 3332 – Thuế Tiêu thụ đặc biệt.
– Khi Nộp tiền về các loại thuế mà Hàng hóa Nhập khẩu phải chịu (Thuế NK, TTĐB, GTGT hàng Nhập khẩu hạch toán như sau:
+ Ghi giảm Thuế NK của hàng Nhập khẩu phải nộp:
– Nợ TK 3333: thuế xuất nhập khẩu
– Có TK 1121 : tiền Việt Nam.
+ Ghi giảm Thuế TTDB của hàng Nhập khẩu phải nộp:
– Nợ TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Có TK 1121 : tiền Việt Nam.
+ Thực hiện khấu trừ thuế GTGT hàng Nhập khẩu:
– Nợ TK 1331 : thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ.
– Có TK 33312 – Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu.
Tư vấn uy tín về thủ tục pháp lý hỗ trợ thuế vui lòng liên hệ :
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126- Phố Chùa Láng- Hà Nội

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét