Thuế xuất – nhập khẩu . Thuế xuất nhập khẩu là gì?
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
Đối tượng chịu thuế: Tất cả các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi, mua, bán, vay nợ với nước ngoài.
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Hàng hoá được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triễn lãm.
Hàng hoá viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.
Hàng hoá vượt tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Hàng hoá là quà biếu, quà tặng vượt qúa tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của công dân Việt Nam được nhà nước cử đi công tác, lao động và học tập ở nước ngoài, của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Hàng hoá là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và cuả cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.
Đối tượng không chịu thuế.:
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế – xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.
Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
Ðối với các hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trái phép; hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì không thuộc phạm vi áp dụng luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà tuỳ vào mức độ vi phạm của từng trường hợp cụ thể sẽ bị xử lý bằng các biện pháp cưỡng chế hành chính , tư pháp theo quy định cuả pháp luật.
Đối tượng nộp thuế.
Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm:
+ Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
+ Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Đồng tiền nộp thuế
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
Căn cứ tính thuế và biểu thuế.
Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là:
+ Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
+ Giá tính thuế từng mặt hàng;
+ Thuế suất từng mặt hàng.
Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:
+ Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
+ Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá.
Đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế, căn cứ tính thuế là: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế.
Thuế suất.
– Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.
– Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:
► Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
► Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;
Thuế xuất – nhập khẩu
Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
– Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả thuận đã ký giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;
– Phải là hàng hoá có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế.
► Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.
Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu.
Miễn thuế.
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
+ Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định.
+ Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định
+ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam.
+ Hàng hoá nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu.
Hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.
+ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hoá là bưu phẩm, bưu kiện thuộc dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá tính thuế tối thiểu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu.
+ Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
+ Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ.
+ Miễn thuế lần đầu đối với hàng hoá là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.
Các dự án có hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế lần đầu quy định tại khoản này thì không được miễn thuế theo quy định tại các khoản khác Điều này.
+ Miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí.
+ Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được.
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được.
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ.
+ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
+ Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hoá đó.
+. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi và xe ôtô có thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương với xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất.
+ Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Xét miễn thuế
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế:
– Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học
– Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức.
Xét giảm thuế
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế.
Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Các trường hợp hoàn thuế xuất nhập khẩu
► Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.
► Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu.
► Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.
► Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế quan nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.
► Hàng hoá đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong các trường hợp sau:
+ Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam;
+ Hàng hoá nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ.
► Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu; hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hoá nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này).
► Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.
► Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.
► Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu.
Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hoá đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế.
► Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hoá cho người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc trường hợp hàng hoá bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp.
► Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó được miễn thuế, giảm thuế theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ pháp lý:
Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế XNK số 45/2005/QH11.
Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016
Tư vấn thủ tục thuế, khấu trừ GTGT trong xuất nhập khẩu
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng GTGT của hàng hóa xuất nhập khẩu. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I gồm mô tả hàng hóa và mã hàng (08 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.
Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của mặt hàng xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).
Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu:
Trường hợp hàng hóa có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Đối với mặt hàng gỗ nếu có thêm sơn, véc ni, đinh vít thì được xác định là phụ liệu.
Trường hợp hàng hóa được sản xuất, chế biến từ hai nguồn: Nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu có nguồn gốc trong nước thì không phải nộp thuế xuất khẩu đối với số lượng hàng hóa xuất khẩu tương ứng với số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Số lượng hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu trong nước phải nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định đối với mặt hàng xuất khẩu đó.
Hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 126 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Theo thông tư số 79/2009/TT-BTC hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại bao gồm các loại sau:
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình chuyển khẩu.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh theo loại hình xuất nhập khẩu biên giới.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức nhưng không phải là thương nhân.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các do các doanh nghiệp chế xuất.
– Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho bảo thuế.
– Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dự hội trợ triển lãm.
– Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê.
* Thuế XNK :
+ Thuế suất thuế xuất khẩu được quy định cụ thể cho một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
+ Thuế suất thuế xuất khẩu được nhà nước ưu đãi nên phần lớn là 0%
+ Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.
+ Thuế suất thuế nhập khẩu hàng hoá tra theo các Biểu thuế nhập khẩu
+ Tính đến nay, biểu thuế XK, biếu thuế NK ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế năm 2014 được điều chỉnh bởi những văn bản sau:
– Thông tư 164/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2013.
– Thông tư 17/2014/TT-BTC ban hành ngày 08/02/2014.
– Thông tư 30/2014/TT-BTC ban hành ngày 07/03/2014.
– Chênh lệch tỷ giá: theo thông tư 179/2012/TT-BTC.
+ Một số điểm mới cần lưu ý:
1. Các khoản chi phí nhận trước (trả trước) không được coi là các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ.(khoản 5 điều 2 thông tư 179/2012/TT-BTC).
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ bao gồm tiền bằng ngoại tệ, các khoản phải thu, phải trả, vay, không phân biệt ngắn hạn hay dài hạn, miễn là các khoản mục nêu trên có số dư tại thời điểm lập Báo cáo tài chính thì phải đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuối kỳ kế toán./.
2. Đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật.
Đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Điều 3 thông tư 179/2012/TT-BTC
3. Quy định tỷ giá hối đoái sử dụng để đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính (tỷ giá cuối kỳ của ngân hàng nơi DN mở TK ngoại tệ), Phần chênh lệch do đánh giá lại được đưa vào chi phí hoặc doanh thu tài chính nhưng không được đưa vào chi phí hợp lý và doanh thu tính thuế mà phải trừ ra trên BCTC.
(Điều 2, khoản mục 2.22 TT78/2014/TT-BTC)
– Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
* Điều 8 thông tư 179/2012/TT-BTC
– Hoạt động xuất khẩu tại chỗ – Xuất khẩu vào khu phi thuế quan, khu chế xuất –> Loại hóa đơn sử dụng và hạch toán
– Xuất khẩu tại chỗ là hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán tiền mua hàng bằng ngoại tệ nhưng giao hàng cho doanh nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để tiếp tục sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. (Theo QĐ 153/2002/QĐ-BTC)
– Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp.(Điều 1 NĐ 332/HĐBT)
– Khu phi thuế quan: có ranh giới địa lí xác định, được ngăn cách bằng hàng rào cứng với khu vực xung quanh; không có dân cư sinh sống. Các hoạt động trong khu phi thuế quan bao gồm: sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ, thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác. Nó có đặc điểm giống như khu chế xuất nhưng phạm vi hoạt động lớn hơn.
(Điều 2 QĐ100/2009/QĐ-TTg)
– Hàng hoá của xí nghiệp Khu chế xuất bán vào thị trường nội địa và mua ở thị trường nội địa Việt Nam được coi như hàng hoá Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài và xuất khẩu ra nước ngoài do pháp luật xuất nhập khẩu của Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam điều chỉnh. (Điều 36 NĐ 332/HĐBT)
=> Quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp chế xuất được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, phải thực hiện các quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và phải khai báo và làm thủ tục hải quan.
– Quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khu phi thuế quan với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu theo các quy định của pháp luật Việt Nam về hải quan, thuế và xuất khẩu, nhập khẩu.
(QĐ 100/2009/QĐ-TTg)
– Hóa đơn sử dụng cho Hoạt động xuất khẩu tại chỗ – Xuất khẩu vào khu phi thuế quan, khu chế xuất:
-Kể từ ngày 14/8/2014 theo Công văn số 11352/BTC-TCHQ của Bộ tài chính quy định: Sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu tại chỗ và dùng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng khi xuất khẩu vào khu phi thuế quan và khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.
– Cụ thể: Về bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan thì trong bộ hồ sơ hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
* Trường hợp sử dụng hoá đơn xuất khẩu:
– Các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính, đã thực hiện đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01/8/2014 thì được tiếp tục sử dụng.(khoản 3 Điểu 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
* Cách hạch toán hàng xuất khẩu
• Chứng từ kế toán sử dụng.
– Để hạch toán ban đầu hàng hoá xuất khẩu, cần có đầy đủ các chứng từ liên quan, từ các chứng từ mua hàng trong nước (hợp đồng mua hàng, phiếu xuất kho, hoá đơn, vận đơn, phiếu nhập kho…); chứng từ thanh toán hàng mua trong nước (phiếu chi, giấy báo Nợ…) đến các chứng từ trong xuất khẩu hàng hoá (bộ chứng từ thanh toán, các chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất hàng…).
• Trình tự hạch toán
+ Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi:
– Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đi xuất khẩu.
– Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho.
+ Trường hợp hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu, không qua kho, kế toán ghi:
– Nợ TK157: Giá mua chưa thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu.
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ.
– Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua.
– Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập Hoá đơn GTGT và căn cứ vào đó kế toán ghi các bút toán sau:
* Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu:
– Nợ TK1112, 1122, 131: Tổng số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay còn phải thu theo tỷ giá thực tế.
– Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế.
+ Trường hợp tiền hàng xuất khẩu đã thu bằng ngoại tệ, kế toán sẽ đồng thời ghi:
– Nợ TK007: Số nguyên tệ thực nhận.
* Phản ánh trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu:
– Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất khẩu.
– Có TK157: Trị giá hàng chuyển đi đã hoàn thành xuất khẩu.
* Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp:
– Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu.
– Có TK333(3333 – Thuế xuất khẩu): Số thuế xuất khẩu phải nộp.
+ Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi:
– Nợ TK333(3333 – Thuế xuát khẩu): Số thuế xuất khẩu đã nộp.
– Có TK1111, 1121, 311…: Số tiền đã chi nộp thuế.
+ Trường hợp phát sinh các chi phí trong quá trình xuất khẩu, kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí bán hàng. Cụ thể:
+ Nếu chi phí đã chi bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
– Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng theo tỷ giá thực tế.
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
– Có TK1112, 1122, 331…: Số ngoại tệ đã chi theo tỷ giá ghi sổ.
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh.
+ Đồng thời ghi nhận số nguyên tệ đã chi dùng:
– Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dùng.
+ Nếu chi phí đã chi bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
– Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng.
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
– Có TK1111, 1121, 331…: Số tiền đã chi.
– Cách hạch toán Hàng Nhập khẩu.
• Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Tờ khai hải quan & các phụ lục.
– Hợp đồng ngoại (Contract).
– Hoá đơn (Commercial Invoice).
– Phiếu đóng gói (packing list).
– Các giấy tờ khác của lô hàng như: chứng nhận xuất xứ (C/O), tiêu chuẩn chất lượng (C/A), đơn bảo hiểm (Insurance policy)…
– Các hoá đơn dịch vụ liên quan tới hoạt động nhập khẩu như: phí bảo hiểm, cước vận tải quốc tế, phí vận tải nội địa, phí nâng hạ container, THC (Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phụ phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY-bãi chứa cont ở cảng ra cầu tàu… ), vệ sinh cont, phí chứng từ, lưu kho và các khoản phí khác ….
– Thông báo nộp thuế.
– Giấy nộp tiền vào NSNN / UNC thuế.
– Lệnh chi / UNC thanh toán công nợ ngoại tệ ngươi bán.
=> Điều kiện khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
+ Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về Điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:
– Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
=> Như vậy chỉ khi Đơn vị nhập khẩu có Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và có chứng từ thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ không dùng tiền mặt thì mới được Kê khai và khấu trừ thuế.
* Kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu như thế nào?
– Kế toán căn cứ vào Chứng từ nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu để kê khai vào Phụ lục 01-02/GTGT “Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào”.
– Trên bảng kê HHDV mua vào, căn cứ chứng từ nộp thuế GTGTNK để kê khai, chỉ tiêu nào không có thì bỏ trống
+ Hạch toán giá trị hàng Nhập khẩu:
– Nợ TK 156 – Giá trị Hàng hóa Nhập khẩu (theo tỷ giá của tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp không thanh toán trước toàn bộ giá trị hợp đồng)
– Có TK 331 : phải trả cho người bán.
+ Trường hợp thanh toán nhiều lần:cách hạch toán hàng nhập khẩu
+ Nếu lãi về tỷ giá Hạch toán:
– Nợ TK 331 : phải trả cho người bán.
– Có TK 515 : doanh thi hoạt động tài chính.
+ Nếu lỗ về tỷ giá Hạch toán:
– Nợ TK 635 : chi phí tài chính.
– Có TK 331 : phải trả cho người bán.
=> Lưu ý về giá trị hàng nhập khẩu:
– Theo quy định giá tính thuế nhập khẩu là giá mua cộng các chi phí nhập hàng cho đến thời điểm hàng tới cầu cảng Việt Nam. Như vậy điều kiện cơ sở giao hàng sẽ gần như tương ứng với các điều kiện C (như CIF, C&F) cho dù hợp đồng ký với điều kiện nào đi nữa.
– Do đó có một sự không đồng nhất giữa giá tính thuế NK, GTGT nhập khẩu của hải quan khác với giá mua thực tế trên hợp đồng.
– Giá tính thuế:
+ TH1:Giá tính thuế là giá CIF: là giá mua đã bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).
Giá tính thuế = Giá CIF
+ TH2: Giá tính thuế là giá FOB: là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).
Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có)
+ TH3: Giá tính thuế là giá Exwork: là giá mua chưa bao gồm chi phí bốc dỡ hàng hóa, làm thủ tục xuất khẩu, chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm những chi phí này).
Giá tính thuế = giá Exwork + phí nhập hàng từ kho bên bán về cảng VN + chi phí Bảo hiểm
– Đó là lý do vì sao trên tờ khai hải quan sẽ thường thấy có ghi các khoản phí như: I, F, THC.., chỉ là phần hải quan ấn định vào giá nhập để kê khai thuế thôi.
– Kê khai thuế hàng nhập khẩu: Dựa vào: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai thu tiền của hải quan.
– Hạch toán giá trị hàng nhập khẩu vào sổ: Hạch toán theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá ngày thanh toán.
VD: Ngày 1/8/2014 bạn chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho 1.000 sp A. Tỷ giá ngày hôm đó là 20.000vnđ/usd. Tổng giá trị = 1.000 X 20.000 = 20.000.000 vnđ.
– Nhưng đến ngày 6/8/2014 hàng mới về đến Việt Nam, hôm đó tỷ giá trên tờ khai hải quan là 21.000vnđ/usd. (Đây là tỷ giá hải quan dùng để tính thuế chứ không phải để xác định giá trị hàng nhập khẩu).
=> Như vậy giá trị hàng hóa = 20.000.000 không thể là: 1.000 x 21.000 = 21.000.000 vnđ.
* Hạch toán Thuế Nhập khẩu phải nộp của Hàng Nhập khẩu.
– Nợ TK 156 : hàng hóa.
– Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu.
* Hạch toán Thuế TTĐB của Hàng Nhập khẩu (nếu có).
– Nợ TK 156 : hàng hóa.
– Có TK 3332 – Thuế Tiêu thụ đặc biệt.
– Khi Nộp tiền về các loại thuế mà Hàng hóa Nhập khẩu phải chịu (Thuế NK, TTĐB, GTGT hàng Nhập khẩu hạch toán như sau:
+ Ghi giảm Thuế NK của hàng Nhập khẩu phải nộp:
– Nợ TK 3333: thuế xuất nhập khẩu
– Có TK 1121 : tiền Việt Nam.
+ Ghi giảm Thuế TTDB của hàng Nhập khẩu phải nộp:
– Nợ TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Có TK 1121 : tiền Việt Nam.
+ Thực hiện khấu trừ thuế GTGT hàng Nhập khẩu:
– Nợ TK 1331 : thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ.
– Có TK 33312 – Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu.
Tư vấn uy tín về thủ tục pháp lý hỗ trợ thuế vui lòng liên hệ :
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126- Phố Chùa Láng- Hà Nội
Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của mặt hàng xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).
Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu:
Trường hợp hàng hóa có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Đối với mặt hàng gỗ nếu có thêm sơn, véc ni, đinh vít thì được xác định là phụ liệu.
Trường hợp hàng hóa được sản xuất, chế biến từ hai nguồn: Nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu có nguồn gốc trong nước thì không phải nộp thuế xuất khẩu đối với số lượng hàng hóa xuất khẩu tương ứng với số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Số lượng hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu trong nước phải nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định đối với mặt hàng xuất khẩu đó.
Hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 126 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Theo thông tư số 79/2009/TT-BTC hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại bao gồm các loại sau:
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình chuyển khẩu.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh theo loại hình xuất nhập khẩu biên giới.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức nhưng không phải là thương nhân.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các do các doanh nghiệp chế xuất.
– Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho bảo thuế.
– Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dự hội trợ triển lãm.
– Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê.
* Thuế XNK :
+ Thuế suất thuế xuất khẩu được quy định cụ thể cho một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
+ Thuế suất thuế xuất khẩu được nhà nước ưu đãi nên phần lớn là 0%
+ Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.
+ Thuế suất thuế nhập khẩu hàng hoá tra theo các Biểu thuế nhập khẩu
+ Tính đến nay, biểu thuế XK, biếu thuế NK ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế năm 2014 được điều chỉnh bởi những văn bản sau:
– Thông tư 164/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2013.
– Thông tư 17/2014/TT-BTC ban hành ngày 08/02/2014.
– Thông tư 30/2014/TT-BTC ban hành ngày 07/03/2014.
– Chênh lệch tỷ giá: theo thông tư 179/2012/TT-BTC.
+ Một số điểm mới cần lưu ý:
1. Các khoản chi phí nhận trước (trả trước) không được coi là các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ.(khoản 5 điều 2 thông tư 179/2012/TT-BTC).
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ bao gồm tiền bằng ngoại tệ, các khoản phải thu, phải trả, vay, không phân biệt ngắn hạn hay dài hạn, miễn là các khoản mục nêu trên có số dư tại thời điểm lập Báo cáo tài chính thì phải đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuối kỳ kế toán./.
2. Đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật.
Đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Điều 3 thông tư 179/2012/TT-BTC
3. Quy định tỷ giá hối đoái sử dụng để đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính (tỷ giá cuối kỳ của ngân hàng nơi DN mở TK ngoại tệ), Phần chênh lệch do đánh giá lại được đưa vào chi phí hoặc doanh thu tài chính nhưng không được đưa vào chi phí hợp lý và doanh thu tính thuế mà phải trừ ra trên BCTC.
(Điều 2, khoản mục 2.22 TT78/2014/TT-BTC)
– Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
* Điều 8 thông tư 179/2012/TT-BTC
– Hoạt động xuất khẩu tại chỗ – Xuất khẩu vào khu phi thuế quan, khu chế xuất –> Loại hóa đơn sử dụng và hạch toán
– Xuất khẩu tại chỗ là hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán tiền mua hàng bằng ngoại tệ nhưng giao hàng cho doanh nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để tiếp tục sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. (Theo QĐ 153/2002/QĐ-BTC)
– Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp.(Điều 1 NĐ 332/HĐBT)
– Khu phi thuế quan: có ranh giới địa lí xác định, được ngăn cách bằng hàng rào cứng với khu vực xung quanh; không có dân cư sinh sống. Các hoạt động trong khu phi thuế quan bao gồm: sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ, thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác. Nó có đặc điểm giống như khu chế xuất nhưng phạm vi hoạt động lớn hơn.
(Điều 2 QĐ100/2009/QĐ-TTg)
– Hàng hoá của xí nghiệp Khu chế xuất bán vào thị trường nội địa và mua ở thị trường nội địa Việt Nam được coi như hàng hoá Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài và xuất khẩu ra nước ngoài do pháp luật xuất nhập khẩu của Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam điều chỉnh. (Điều 36 NĐ 332/HĐBT)
=> Quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp chế xuất được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, phải thực hiện các quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và phải khai báo và làm thủ tục hải quan.
– Quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khu phi thuế quan với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu theo các quy định của pháp luật Việt Nam về hải quan, thuế và xuất khẩu, nhập khẩu.
(QĐ 100/2009/QĐ-TTg)
– Hóa đơn sử dụng cho Hoạt động xuất khẩu tại chỗ – Xuất khẩu vào khu phi thuế quan, khu chế xuất:
-Kể từ ngày 14/8/2014 theo Công văn số 11352/BTC-TCHQ của Bộ tài chính quy định: Sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu tại chỗ và dùng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng khi xuất khẩu vào khu phi thuế quan và khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.
– Cụ thể: Về bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan thì trong bộ hồ sơ hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
* Trường hợp sử dụng hoá đơn xuất khẩu:
– Các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính, đã thực hiện đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01/8/2014 thì được tiếp tục sử dụng.(khoản 3 Điểu 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
* Cách hạch toán hàng xuất khẩu
• Chứng từ kế toán sử dụng.
– Để hạch toán ban đầu hàng hoá xuất khẩu, cần có đầy đủ các chứng từ liên quan, từ các chứng từ mua hàng trong nước (hợp đồng mua hàng, phiếu xuất kho, hoá đơn, vận đơn, phiếu nhập kho…); chứng từ thanh toán hàng mua trong nước (phiếu chi, giấy báo Nợ…) đến các chứng từ trong xuất khẩu hàng hoá (bộ chứng từ thanh toán, các chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất hàng…).
• Trình tự hạch toán
+ Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi:
– Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đi xuất khẩu.
– Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho.
+ Trường hợp hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu, không qua kho, kế toán ghi:
– Nợ TK157: Giá mua chưa thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu.
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ.
– Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua.
– Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập Hoá đơn GTGT và căn cứ vào đó kế toán ghi các bút toán sau:
* Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu:
– Nợ TK1112, 1122, 131: Tổng số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay còn phải thu theo tỷ giá thực tế.
– Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế.
+ Trường hợp tiền hàng xuất khẩu đã thu bằng ngoại tệ, kế toán sẽ đồng thời ghi:
– Nợ TK007: Số nguyên tệ thực nhận.
* Phản ánh trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu:
– Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất khẩu.
– Có TK157: Trị giá hàng chuyển đi đã hoàn thành xuất khẩu.
* Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp:
– Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu.
– Có TK333(3333 – Thuế xuất khẩu): Số thuế xuất khẩu phải nộp.
+ Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi:
– Nợ TK333(3333 – Thuế xuát khẩu): Số thuế xuất khẩu đã nộp.
– Có TK1111, 1121, 311…: Số tiền đã chi nộp thuế.
+ Trường hợp phát sinh các chi phí trong quá trình xuất khẩu, kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí bán hàng. Cụ thể:
+ Nếu chi phí đã chi bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
– Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng theo tỷ giá thực tế.
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
– Có TK1112, 1122, 331…: Số ngoại tệ đã chi theo tỷ giá ghi sổ.
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh.
+ Đồng thời ghi nhận số nguyên tệ đã chi dùng:
– Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dùng.
+ Nếu chi phí đã chi bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
– Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng.
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
– Có TK1111, 1121, 331…: Số tiền đã chi.
– Cách hạch toán Hàng Nhập khẩu.
• Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Tờ khai hải quan & các phụ lục.
– Hợp đồng ngoại (Contract).
– Hoá đơn (Commercial Invoice).
– Phiếu đóng gói (packing list).
– Các giấy tờ khác của lô hàng như: chứng nhận xuất xứ (C/O), tiêu chuẩn chất lượng (C/A), đơn bảo hiểm (Insurance policy)…
– Các hoá đơn dịch vụ liên quan tới hoạt động nhập khẩu như: phí bảo hiểm, cước vận tải quốc tế, phí vận tải nội địa, phí nâng hạ container, THC (Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phụ phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY-bãi chứa cont ở cảng ra cầu tàu… ), vệ sinh cont, phí chứng từ, lưu kho và các khoản phí khác ….
– Thông báo nộp thuế.
– Giấy nộp tiền vào NSNN / UNC thuế.
– Lệnh chi / UNC thanh toán công nợ ngoại tệ ngươi bán.
=> Điều kiện khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
+ Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về Điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:
– Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
=> Như vậy chỉ khi Đơn vị nhập khẩu có Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và có chứng từ thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ không dùng tiền mặt thì mới được Kê khai và khấu trừ thuế.
* Kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu như thế nào?
– Kế toán căn cứ vào Chứng từ nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu để kê khai vào Phụ lục 01-02/GTGT “Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào”.
– Trên bảng kê HHDV mua vào, căn cứ chứng từ nộp thuế GTGTNK để kê khai, chỉ tiêu nào không có thì bỏ trống
+ Hạch toán giá trị hàng Nhập khẩu:
– Nợ TK 156 – Giá trị Hàng hóa Nhập khẩu (theo tỷ giá của tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp không thanh toán trước toàn bộ giá trị hợp đồng)
– Có TK 331 : phải trả cho người bán.
+ Trường hợp thanh toán nhiều lần:cách hạch toán hàng nhập khẩu
+ Nếu lãi về tỷ giá Hạch toán:
– Nợ TK 331 : phải trả cho người bán.
– Có TK 515 : doanh thi hoạt động tài chính.
+ Nếu lỗ về tỷ giá Hạch toán:
– Nợ TK 635 : chi phí tài chính.
– Có TK 331 : phải trả cho người bán.
=> Lưu ý về giá trị hàng nhập khẩu:
– Theo quy định giá tính thuế nhập khẩu là giá mua cộng các chi phí nhập hàng cho đến thời điểm hàng tới cầu cảng Việt Nam. Như vậy điều kiện cơ sở giao hàng sẽ gần như tương ứng với các điều kiện C (như CIF, C&F) cho dù hợp đồng ký với điều kiện nào đi nữa.
– Do đó có một sự không đồng nhất giữa giá tính thuế NK, GTGT nhập khẩu của hải quan khác với giá mua thực tế trên hợp đồng.
– Giá tính thuế:
+ TH1:Giá tính thuế là giá CIF: là giá mua đã bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).
Giá tính thuế = Giá CIF
+ TH2: Giá tính thuế là giá FOB: là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).
Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có)
+ TH3: Giá tính thuế là giá Exwork: là giá mua chưa bao gồm chi phí bốc dỡ hàng hóa, làm thủ tục xuất khẩu, chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm những chi phí này).
Giá tính thuế = giá Exwork + phí nhập hàng từ kho bên bán về cảng VN + chi phí Bảo hiểm
– Đó là lý do vì sao trên tờ khai hải quan sẽ thường thấy có ghi các khoản phí như: I, F, THC.., chỉ là phần hải quan ấn định vào giá nhập để kê khai thuế thôi.
– Kê khai thuế hàng nhập khẩu: Dựa vào: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai thu tiền của hải quan.
– Hạch toán giá trị hàng nhập khẩu vào sổ: Hạch toán theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá ngày thanh toán.
VD: Ngày 1/8/2014 bạn chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho 1.000 sp A. Tỷ giá ngày hôm đó là 20.000vnđ/usd. Tổng giá trị = 1.000 X 20.000 = 20.000.000 vnđ.
– Nhưng đến ngày 6/8/2014 hàng mới về đến Việt Nam, hôm đó tỷ giá trên tờ khai hải quan là 21.000vnđ/usd. (Đây là tỷ giá hải quan dùng để tính thuế chứ không phải để xác định giá trị hàng nhập khẩu).
=> Như vậy giá trị hàng hóa = 20.000.000 không thể là: 1.000 x 21.000 = 21.000.000 vnđ.
* Hạch toán Thuế Nhập khẩu phải nộp của Hàng Nhập khẩu.
– Nợ TK 156 : hàng hóa.
– Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu.
* Hạch toán Thuế TTĐB của Hàng Nhập khẩu (nếu có).
– Nợ TK 156 : hàng hóa.
– Có TK 3332 – Thuế Tiêu thụ đặc biệt.
– Khi Nộp tiền về các loại thuế mà Hàng hóa Nhập khẩu phải chịu (Thuế NK, TTĐB, GTGT hàng Nhập khẩu hạch toán như sau:
+ Ghi giảm Thuế NK của hàng Nhập khẩu phải nộp:
– Nợ TK 3333: thuế xuất nhập khẩu
– Có TK 1121 : tiền Việt Nam.
+ Ghi giảm Thuế TTDB của hàng Nhập khẩu phải nộp:
– Nợ TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Có TK 1121 : tiền Việt Nam.
+ Thực hiện khấu trừ thuế GTGT hàng Nhập khẩu:
– Nợ TK 1331 : thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ.
– Có TK 33312 – Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu.
Tư vấn uy tín về thủ tục pháp lý hỗ trợ thuế vui lòng liên hệ :
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126- Phố Chùa Láng- Hà Nội
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)

